Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

  • Giới thiệu

  • Tin tức

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Read more...
HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Read more...
Banner

U QUÁI CÙNG CỤT Ở TRẺ SƠ SINH: NHÂN 4 TRƯỜNG HỢP ĐÃ MỔ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN - NHI ĐÀ NẴNG

E-mail Print PDF
U QUÁI CÙNG CỤT Ở TRẺ SƠ SINH: NHÂN 4 TRƯỜNG HỢP ĐÃ MỔ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN - NHI ĐÀ NẴNG
Bs.Nguyễn Phi Phong, Bs.Trần Văn Trọng,
Bs. Lê Đức Toàn, Bs. Trần Tấn Liêm, Bs. Nguyễn Đạt Huy và cs
Tóm tắt:
Mục tiêu: Đánh giá tính khả thi và  kết quả điều trị bệnh u quái cùng cụt ở trẻ sơ sinh. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca. Kết quả:trong 2 năm (2012 – 2013), chúng tôi đã phẫu thuật  4 ca gồm 1 nam và 3 nữ trong độ tuổi sơ sinh. Cả 4 ca u đều loại I, được chẩn đoán trước khi sinh bằng siêu âm. Các u được cắt bỏ hoàn toàn, không có biến chứng nặng. Theo dõi lâu dài không thấy tái phát u trên lâm sàng cũng như siêu âm hay AFP. Kết luận: bệnh có thể chẩn đoán và phẫu thuật sớm, điều trị khỏi trong độ tuổi sơ sinh để tránh nguy cơ ác tính hóa. Tuy nhiên nên được điều trị tại các bệnh viện tuyến chuyên khoa.
Từ khóa: u quái cùng cụt, siêu âm, AFP.
SACROCOCCYGEAL TERATOMA IN NEWBORN: 4 CASES HAD SURGERY AT DANANG WOMEN AND CHILDREN HOSPITAL
Abstract:
Objective: assess the feasibility and results of treatment with sacrococcygeal teratoma in newborn. Methods: serial cases report. Results: in 2 years (2012 – 2013), we have 4 surgical cases includes 1 male and 3 female in newborn. All 4 cases were classified type I, was diagnosed before birth. The tumors  were completely removed, with no serious complications. Long-term follow-up shows no recurrence of tumors in clinical practice as well as ultrasound or AFP. Conclusions: thesacrococcygeal teratoma can be diagnosed early and operated in newborn to avoid the risk of malignancy. However, it should be treated in specialized hospitals.
Key words: sacrococcygeal teratoma, ultrasound, AFP(alpha fetal protein)
Tác giả liên hệ: Bs.Nguyễn Phi Phong, Khoa Ngoại, Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng, 402 Lê Văn Hiến, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Đt: 0935195677            Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it
ĐẶT VẤN ĐỀ
          U quái cùng cụt là một loại u ở vị trí xương cùng cụt, phần lớn xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 1/35.000 - 40.000 trẻ sinh sống, xuất hiện 35 – 60% tổng các loại u quái, thống kê u gặp ở nữ nhiều hơn nam[1],[2],[5].
Theo các tác giả 97% u quái cùng cụt ở trẻ sơ sinh là lành tính, phẫu thuật lấy trọn u và không cần hóa trị được chon lựa ưu tiên[3]. Khi phát hiện và phẫu thuật u sau 2 tháng tuổi thì tỷ lệ ác tính dao động 50% - 60% và sau 1 năm là 75% [1]. Vì vậy, chẩn đoán và phẫu thuật sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị cũng như tiên lượng bệnh. Tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng chúng tôi đã gặp và phẫu thuật  cho 4 trường hợp u quái cùng cụt.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính khả thi và kết quả điều trị bệnh u quái cùng cụt ở trẻ sơ sinh.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu: 4 trường hợp u quái ở trẻ sơ sinh được phẫu thuật.
2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca.
Phân loại: U quái cùng cụt được chia làm 4 loại theo AAPSS (Americain Academy of Pediatrics, Surgery Section)[4]:
ü    Loại I: u hầu hết ở bên ngoài, phần nhỏ trước xương cùng cụt, chiếm đa số và tiên lượng tốt (47%).
ü    Loại II: phần lớn u bên ngoài, phần bên trong lên ngang vùng chậu (35%).
ü    Loại III: phần lớn u nằm vùng chậu bụng, chỉ có phần nhỏ bên ngoài (10%).
ü    Loại IV: toàn bộ u nằm trong vùng chậu bụng (8%).
          Phẫu thuật: nguyên tắc chính là phẫu thuật sớm trong tuổi sơ sinh, phải lấy hết tổ chức u và tránh làm tổn thương cấu trúc thần kinh – cơ vùng chậu.
Có thể tiếp cận đường sau hoặc phối hợp đường bụng.
Theo dõi: đến 3 năm
Các yếu tố đánh giá.
ü    Đánh giá trước sinh.
ü    Kích thước khối u.
ü    Loại u
ü    Phẫu thuật.
          Theo dõi sau mổ.
ü    Đại tiện
ü    Tiểu tiện
ü    Vận động hai chi dưới
ü    Tái phát u
 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trường hợp 1:sinh 14/8/2011 - Trai D., svv: 11129C
-                                           P: 3610gr. Bé được mổ ngay sau sinh 1 ngày vì khối u vỡ. AFP trước mổ >1210 ng/ml.
-                     Phẫu thuật:
 
ü    U loại I
ü    Bóc trọn u, cắt xương cụt.
ü    Kt # 30cm; p # 1kg
ü    Thời gian mổ: 90 phút
 
-                     GPBL: U quái trưởng thành.
-                     Thời gian nằm viện sau mổ:11 ngày
-                     Sau 30 tháng: chậm phát triển trí não
 
ü    Bé đang tập đi,
ü    Đại tiểu tiện bình thường
ü    AFP bình thường,
ü    Không có dấu hiệu tái phát u.
 
Trường hợp 2: sinh 8/9/2012 - Gái C., svv: 18929C
-                     P: 3700gr. Phát hiện trước sinh qua siêu âm thai. AFP trước mổ: 24410 ng/ml
-                     SA trước mổ: u vùng cùng cụt và bên ngoài.
-                     Mổ: 10/9/2012
 
ü    U loại I
ü    Bóc trọn u, cắt xương cụt.
ü    Kt # 25 - 30cm ; p # 1200gr.
ü    Thời gian mổ: 150 phút
 
-                     GPBL: u quái trưởng thành.
-                     Thời gian nằm viện sau mổ: 17 ngày (nhiễm trùng vết mổ)
-                     Sau 15 tháng:
 
ü    Không tái phát u
ü    Đại tiện, tiểu tiện bình thường
ü    Bé đi lại được
ü    AFP bình thường
 
  
Trường hợp 3: sinh 4/10/2012-Gái K., svv: 20851C
-                                           P: 3040gr, sinh mổ. Chẩn đoán trước sinh qua siêu âm thai. AFP trước mổ: 12102 ng/ml
-                     Siêu âm: khối u vùng trước xương cùng cụt.
-                     Mổ: 7/10/2012
 
ü    U loại I
ü    Bóc trọn u, cắt xương cụt
ü    Kt # 35 – 40cm; p # 1,5kg
ü    Thời gian mổ: 120 phút
 
-                     GPBL u quái không trưởng thành độ 3.
-                     Thời gian nằm viện sau mổ: 13 ngày
-                     Sau 15 tháng:
 
ü    Không tái phát u
ü    Đại tiện, tiểu tiện bình thường
ü    Bé đi được
ü    AFP bình thường
 
 
Trường hợp 4: sinh 29/10/2013-Gái Th., svv: 24459C
-                     P: 2450gr, sinh mổ. Chẩn đoán trước sinh qua siêu âm, mẹ tiền sản giật nặng.
-                     SA: u quái khu trú vùng cùng cụt. AFP trước mổ: 20664 ng/ml
-                     Mổ 1/11:
 
ü    U loại I
ü    Bóc trọn u, cắt xương cụt
ü    Kt # 35cm; p # 1,3kg
ü    Thời gian mổ: 180 phút
 
-                     GPBL: u quái không trưởng thành độ 3
-                     Thời gian nằm viện sau mổ: 13 ngày
-                     Sau 10 tháng:
 
ü    Đại tiểu tiện bình thường
ü    Bé đang bò và tập đi
ü    Không tái phát u
ü    AFP bình thường
 
Tất cả các trường hợp ( 1 trai và 3 gái) đều có thể chẩn đoán trước sinh qua siêu âm thai, đây cũng là phương tiện chẩn đoán được chấp nhận rộng rãi và dễ thực hiện. Trọng lượng bé lúc sinh đều từ khoảng 2500gr tuy nhiên do khối u lớn chiếm từ >1000gr nên trọng lượng thực của các bé tương đối thấp. Dị tật kèm theo không đáng kể, trường hợp bé bị bại não chẩn đoán được khi bé được 9 tháng tuổi tại Bệnh viện nhi Trung Ương, hiện bé đang được tập PHCN. Trong chẩn đoán, lâm sàng và SA đóng vai trò quan trọng, AFP có giá trị trong quá trình theo dõi sau mổ.
Trong 4 trường hợp này các khối u đều khá lớn, tuy nhiên các tất cả u loại I, phẫu thuật lấy được trọn khối u nên tiên lượng khả quan. Chúng tôi cố gắng đánh giá thật nhanh các yếu tố tổng trạng của bé và tiến hành phẫu thuật sớm trong thời kỳ sơ sinh để mong u lành tính như tất cả quan điểm trên thế giới. Phẫu thuật khá khó khăn nhất là phải lấy triệt để khối u để tránh tái phát đồng thời không làm tổn thương trực tràng và hệ thống thần kinh, cơ. Điều này đòi hỏi phải đánh giá trước mổ thật kỹ để phân loại, chọn đường mổ phù hợp, trong mổ phải phẫu tích tỉ mỉ để tránh tổn thương và phục hồi tốt hệ thống cơ sàn chậu. Khi mổ chúng tôi cắt xương cụt và cố gắng phẫu tích lấy hết u nằm vùng chậu trước xương cùng. Trường hợp đầu tiên cuống u nhỏ và thuận lợi nên chọn đường mổ dọc, 3 trường hợp còn lại chúng tôi mổ đường chữ “V” ngược. Trường hợp đầu tiên phải mổ cấp cứu do u vỡ gây mất máu cấp nhưng nhờ cuống nhỏ nên phẫu thuật thuận lợi, bóc trọn u và thời gian mổ khoảng 90 phút (nhanh nhất). Trường hợp thứ 2 cháu bị nhiễm trùng vết mổ nên thời gian nằm viện kéo dài (17 ngày).
Các bé được theo dõi định kỳ theo các yếu tố và kết quả rất tốt. Trường hợp bé bại não chưa đi được do bé bị giảm trương lực cơ toàn thân vì bại não chứ không phải hậu quả từ phẫu thuật. Kết quả ban đầu qua 4 trường hợp rất đáng khích lệ:
Ø    Không có tổn thương trực tràng trong mổ.
Ø    Chức năng đại tiện và tiểu tiện bình thường
Ø    Chức năng vận động 2 chi dưới không bị ảnh hưởng
Ø    Không thấy dấu hiệu u tái phát
KẾT LUẬN
Qua 4 trường hợp đã phẫu thuật u quái cùng cụt hiếm gặp chúng tôi nhận thấy:
Ø    Chẩn đoán trước sinh giúp ích rất nhiều trong điều trị.
Ø    Thời điểm phẫu thuật rất quan trọng trong điều trị và tiên lượng bệnh. Nên phẫu thuật sớm trong giai đoạn sơ sinh ngay khi có thể.
Ø    Phẫu thuật phải lấy triệt để khối u để hạn chế tỷ lệ tái phát ác tính hóa đồng thời hạn chế tổn thương hệ thống thần kinh cơ xung quanh.
Ø     Cần thiết phải theo dõi bệnh trong 3 năm đầu để kịp thời phát hiện u tái phát ác tính.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.                 Ashcraft.K.W (2010). Teratomas, dermoids, and other soft tissue tumors. Pediatric Surgery, WB.Sauders Copamny, p 915 – 924.
2.                 Frederick J. Rescorla (2008).Malignant Germ Cell Tumors. The Surgery of Childhood Tumors, Pringer, p 261 - 271
3.                 Gerard M. Doherty (2010). Tumors in childhood. Current  Diagnosis and Treatment Surgery, Mc Graw Hill Lange, p 1200 – 1206.
4.                 Gunter H.Willital, (2005). Sacrococcygeal Teratomas. Atlas of Children’s Surgery, Pabst Science Publishers, p 421 – 424.
5.       Philip Lanzkowsky (2011). Germ Cell Tumors. Manual of Pediatric Hematology and Oncology, Elsevier, p 776 – 789.

Newer news items:
Older news items:

 
You are here: Home Category Blog U QUÁI CÙNG CỤT Ở TRẺ SƠ SINH: NHÂN 4 TRƯỜNG HỢP ĐÃ MỔ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN - NHI ĐÀ NẴNG

Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Read more...

Tin tức, sự kiện mới

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Read more...

Latest News

Popular News