Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

  • Giới thiệu

  • Tin tức

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Đọc thêm...
HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Đọc thêm...
Bảng quảng cáo

Bước đầu ứng dụng các kĩ thuật tạo hình điều trị thương tổn mắc phải cơ quan sinh dục ngoài nam giới

Email In PDF.
Bước đầu ứng dụng các kĩ thuật tạo hình điều trị thương tổn mắc phải cơ quan sinh dục ngoài nam giới
Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Hồng Hà.
Khoa phẫu thuật hàm mặt – tạo hình. Bệnh viện Việt Đức     
Tóm tắt:
-                     Đặt vấn đề:Các thương tổn mắc phải vùng sinh dục ngoài nam không phải là rất hiếm gặp. Việc điều trị chưa thống nhất theo protocol chung và bước đầu đã có sự phối hợp đa chuyên khoa. Nhiều kĩ thuật tạo hình được sử dụng trong việc điều trị các thương tổn cơ quan sinh dục ngoài nam. Mục tiêu:Chỉ định các nhóm bệnh lí về cơ quan sinh dục nam có thể được điều trị bằng cách ứng dụng các kĩ thuật tạo hình. Đánh giá bước đầu kết quả phẫu thuật tạo hình cơ quan sinh dục nam trong các bệnh lí CQSD ngoài nam giới mắc phải. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:nghiên cứu mô tả cắt ngang, 27 bệnh nhân điều trị tại khoa Tạo hình hàm mặt Việt Đức từ 2008 -2011 được chẩn đoán thương tổn sinh dục ngoài nam và điều trị bằng các kĩ thuật tạo hình. Kết quả: Trong 27 bệnh nhân nam, tuổi trung bình 19,8. Nguyên nhân do tai nạn giao thông: 18/27 (66,67%). Nhóm bệnh: Khuyết da: 13/27 (48,15%), sẹo co kéo dương vật 3/27 (11,1%), khuyết tinh hoàn một hoặc hai bên: 7/27 (25,9%), khuyết dương vật do di chứng chấn thương hoặc do cắt bỏ sau ung thư: 2/27 (7,4%), đứt rời dương vật: 2/27 (7,4%). Ứng dụng kĩ thuật tạo hình theo từng nhóm: chỉ định theo bậc thang tạo hình, trong đó nhóm tạo hình toàn bộ dương vật 7,4%. Kết quả sau mổ: Tất cả các bệnh nhân đều có kết quả sau mổ các vạt sống tốt, mảnh da ghép sống tốt, implant ổn định và không có biến chứng. Kết luận: Tuổi trung bình 19,8 (lớn nhất là 35 và nhỏ nhất là 4 tuổi). Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông 66,67%. Tùy theo thương tổn cơ quan sinh dục ngoài nam thuộc các nhóm khác nhau mà có thể áp dụng các kĩ thuật theo bậc thang tạo hình. Có sự phối hợp đa chuyên khoa giữa tiết niệu, tạo hình, … sẽ mang lại kết quả tối đa nhất cho những bệnh nhân bị thương tổn vùng CQSD ngoài nam giới.
Từ khóa:cơ quan sinh dục ngoài, nam giới, thương tổn, dương vật, tinh hoàn, tạo hình dương vật…
 
Initial applying plastic techniques for acquired lesions treatment of male external genitalia
Huyen Thanh Tran, Ha Hong Nguyen
     Department of maxillofacial and plastic surgery, Viet Duc hospital
Summary
Introduction: acquired lesions of male external genitalia are not so rarely. Protocol treatment is not consistent and treatment was initially coordinated multi-specialty. Plastic techniques used in the treatment of male external lesions. Purpose: Indications of the male external genital disease groups which can be treated by plastic techniques. Assesment initial results of reconstructive male external genitals surgery.Material and method: In this cross-sectional descriptive study. From 2008 to 2011, The study included 27 patients suffering from male external genital lesions that were treated at department of maxillofacial and plastic surgery in VietDuc hospital. Results: In 27 patients, mean age 19.8. Rate caused by traffic accident 18/27 (66.67%). Group of diseases: Rate of skin defects  13/27 (48.15%), scarring the pennies traction 3/27 (11.1%), lossing a testicle or both 7/27 (25.9%), Defected of penis after burn or accidents 2/27 cases (7.4%), traumatically amputated penis 2/27 (7.4%). Plastic technical application in groups: Using reconstructive ladder, Total pallic construction 7.4%. Post-operation result: All patients had result good survivalflap, skin graft and stable implant, no complication. Conclusion: The main cause is traffic accident with 66,67%. Depending on the lesion of male external genitalia of different groups  that can apply techniques in reconstructive ladder. There is coordination between multi-specialty urology, plastic surgery,…  will yield maximum results for the patients.
Key words:external genitalia, male, lesion, penis, testicle, phallic reconstruction,…
1.                 Đặt vấn đề:
Các thương tổn mắc phải vùng sinh dục ngoài nam không phải là rất hiếm gặp tại bệnh viện Việt Đức. Việc điều trị từ trước đến nay cũng có nhiều vấn đề chưa thống nhất theo protocol chung. Tuy nhiên bước đầu đã có sự phối hợp giữa các chuyên khoa như chuyên khoa tiết niệu, tạo hình, gây mê hồi sức, tâm lí,… nhằm mang lại kết quả tốt nhất nhằm góp phần giúp cho bệnh nhân sớm hồi phục và trở lại hòa nhập với cuộc sống cộng đồng.
Các thương tổn mắc phải có thể do các nhóm nguyên nhân như bệnh lí (ung thư dương vật, xoắn tinh hoàn, ung thư tinh hoàn,…) [1,2]  hoặc chấn thương (cong vẹo dương vật sau chấn thương do sẹo co kéo, lột toàn bộ da dương vật, đứt rời dương vật, cụt dương vật, mất tinh hoàn, mất da bìu…).
Chúng tôi đã thực hiện nhiều kĩ thuật tạo hình trong việc điều trị các thương tổn này, từ đơn giản đến phức tạp tùy từng thương tổn.
Mục tiêu:
-                     Chỉ định các nhóm bệnh lí về cơ quan sinh dục nam có thể được điều trị bằng cách ứng dụng các kĩ thuật tạo hình.
-                     Đánh giá bước đầu kết quả phẫu thuật tạo hình cơ quan sinh dục nam trong các bệnh lí CQSD ngoài nam giới mắc phải.
2.                 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
* Đối tượng:
Gồm 27 bệnh nhân nam điều trị tại khoa tạo hình hàm mặt bệnh viện Việt Đức từ 2008 – 2011, được chẩn đoán thương tổn vùng sinh dục ngoài và tiến hành các kĩ thuật mổ tạo hình.
* Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
3.                 Kết quả:
Từ tháng 8/2007 – 12/2011, chúng tôi đã tiến hành phẫu thuật cho 27 bệnh nhân.
            Tuổi và nguyên nhân
* Tuổi trung bình 19,8 trong đó tuổi lớn nhất là 35 và nhỏ nhất là 4 tuổi.
* Nguyên nhân:
          Tai nạn giao thông: 18/27 (66,67%) thường nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương.
          Tai nạn lao động: 2/27 (7,4%) bệnh nhân bị ngã vào lô cuốn của máy đang vận hành.
          Tai nạn sinh hoạt: 4/27 (14,82%), ba bệnh nhân là trẻ em (4 tuổi - lột toàn bộ da dương vật trong lúc chơi đu quay; 7 tuổi – lột da dương vật do, 10 tuổi – lột da bìu do trèo cây) và một bệnh nhân 35 tuổi bị vợ cắt đứt rời dương vật.
          Có vấn đề về mặt tâm thần: 3/27 (11,1%). Hai bệnh nhân tự cắt đứt rời dương vật và 1 bệnh nhân tự cắt rời hai tinh hoàn, các bệnh nhân này đều được chẩn đoán tâm thần phân liệt.
            Nhóm bệnh:
-                     Khuyết da: 13/27 (48,15%)
Một phần da da dương vật, bìu:        4/13 bệnh nhân
Mất toàn bộ da dương vật:      4/13 bệnh nhân   
Lột da dương vật:                              5/13 bệnh nhân
-                     Sẹo co kéo dương vật 3/27 (11,1%)
-                     Khuyết tinh hoàn một hoặc hai bên: 7/27 (25,9%)
-                     Khuyết dương vật do di chứng chấn thương hoặc do cắt bỏ sau ung thư: 2/27 (7,4%)
-                     Đứt rời dương vật: 2/27 (7,4%)
            Ứng dụng kĩ thuật tạo hình theo từng nhóm:
Nhóm khuyết da:
          Vạt tại chỗ  5/13 bệnh nhân   
          Vạt lân cận7/13 bệnh nhân
          Ghép da               1/13 bệnh nhân
Nhóm sẹo co kéo:
          Z plasty                2/3 bệnh nhân
          Ghép da               1/3 bệnh nhân
Nhóm tạo hình toàn bộ dương vật
          Tạo hình bằng vạt Trung Quốc tự do: 2/27 bệnh nhân (7,4%)
Nhóm trồng lại dương vật đứt rời: 2/27 bệnh nhân (7,4%)
          Dương vật được bảo quản đúng cách
          Trồng lại dương vật bằng kĩ thuật vi phẫu
            Kết quả sau mổ:
- Nhóm khuyết da: Trong số 12/13 bệnh nhân được tạo hình bằng vạt tại chỗ hoặc lân cận bao gồm các vạt xê dịch hoặc vạt xoay từ da bìu hoặc chính da của dương vật bị lóc (xử lí da lóc) thì 100% vạt đều sống. Sẹo sau mổ liền tốt. 1/13 bệnh nhân được chỉ định ghép da mỏng do diện khuyết da rộng và đụng dập nhiều tổ chức xung quanh thì mảnh da ghép sống tốt.
- Nhóm tạo hình tinh hoàn: mặc dù đơn thuần là thẩm mỹ nhưng tất cả các bệnh nhân được tạo hình tinh hoàn đều thấy hài lòng.
- Nhóm tạo hình dương vật: 14,8% bệnh nhân
          Sức sống của vạt và phần dương vật đứt rời được nối lại: 100% sống tốt.
          Hình dáng: tạo lại dương vật có kích thước tương ứng với tuổi trưởng thành, bệnh nhân và gia đình thấy hài lòng.
          Chức năng: 100% bệnh nhân có chức năng tiết niệu sau mổ tốt, có 1 bệnh nhân bị rò niệu đạo sau khi rút sonde tiểu nhưng thời gian đầu khi bịt tay vẫn tiểu tiện tư thế đứng và bệnh nhân vẫn rất hài long, khám lại sau mổ 2 tháng thì lỗ rò tự đóng kín. Về mặt chức năng tình dục và sinh sản thì hiện tại chúng tôi đang tiếp tục theo dõi.
4.                 Bàn luận:
* Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông, cũng tương tự như các bệnh cảnh chấn thương khác hay gặp trong xã hội hiện nay. Tuy nhiên cũng có những tai nạn hi hữu xảy ra trong nhóm bệnh nhân của chúng tôi đó là do tự cắt, do người khác cắt, tai nạn xe máy ngã nhưng chiếc bật lửa gas phát nổ gây chấn thương nghiêm trọng vùng cơ quan sinh dục ngoài. Chấn thương vùng bìu và dương vật có cơ chế đa dạng và nhiều nguyên nhân khác nhau [4].
* Về chỉ định: các kĩ thuật áp dụng theo bậc thang tạo hình
- Vạt tại chỗ hoặc vạt lân cận: đối với các tổn khuyết da đơn thuần hoặc lóc da.
- Ghép da: khi tổ chức tại chỗ và tổ chức lân cận thiếu hụt nhiều và có tổn thương.
- Vi phẫu thuật:
          . Đối với trường hợp cấp cứu trồng lại dương vật đứt rời được chỉ định trong trường hợp dương vật đứt rời có thương tổn sắc gọn, thời gian thiếu máu nóng < 6 tiếng và được bảo quản đúng cách phần dương vật đứt rời.
          2 bệnh nhân được trồng lại dương vật thì đều có thương tổn sắc gọn do dao cắt. 1 bệnh nhân bị tâm thần và tự cắt dương vật, trường hợp còn lại là bị vợ cắt.
          Bệnh nhân được tiến hành hai kíp phẫu thuật:
                   Kíp chuyên khoa tiết niệu: tiến hành mở thông bàng quang và nối niệu đạo, vật hang – vật xốp
                   Kíp tạo hình: nối 1 động mạch mu dương vật, 1 tĩnh mạch mu dương vật và 1 tĩnh mạch dưới da bằng kĩ thuật vi phẫu.
. Đối với trường hợp tái tạo dương vật:
Có nhiều chất liệu vạt khác nhau để tạo hình dương vật như vạt Trung Quốc, vạt da cơ lưng rộng, vạt đùi trước ngoài, vạt thành bên ngực, vạt vùng mu.... Tuy nhiên cả hai trường hợp trong nghiên cứu đều là những bệnh nhân bị tai nạn giao thông có bệnh cảnh đa chấn thương nên toàn bộ vùng bẹn – bụng và đùi hai bên đều bị chấn thương nặng và cụt chấn thương dương vật. Nên chúng tôi đã cân nhắc và chỉ định dùng vạt Trung Quốc khi tạo hình dương vật thì 1.
Chúng tôi chưa có bệnh nhân cụt dương vật nào nguyên nhân do ung thư được tạo hình, có thể do bệnh nhân ung thư thường được điều trị giai đoạn muộn hoặc do chưa có sự thông tin và phối hợp, thống nhất giữa các thầy thuốc của các chuyên khoa khác nhau (chuyên khoa ung thư, chuyên khoa tiết niệu và chuyên khoa tạo hình). [1, 5,6]
Tính linh hoạt trong xử lí luôn luôn được đặt ra. Khi tiến hành tạo hình dương vật, chúng tôi luôn tổ chức hai kíp. Kíp 1 là kíp bóc tách vạt và cuộn dương vật. Kíp 2 là kíp chuẩn bị nơi nhận. Nếu nơi nhận không đảm bảo an toàn về mặt cấp máu do chấn thương diện rộng thì sẽ không cố chuyển dương vật được tạo hình xuống nơi nhận mà chờ đợi để chuyển thì sau.
* Về phối hợp đa chuyên khoa:
. Có sự phối hợp đa chuyên khoa giữa tiết niệu, tạo hình, … sẽ mang lại kết quả tối đa nhất cho những bệnh nhân thương tổn vùng CQSD ngoài.[4,6]
. Những trường hợp khuyết dương vật do ung thư đã được điều trị ổn định đều có thể tiến hành tạo hình dương vật. Nên cần có sự phối hợp giữa chuyên khoa ung thư, tiết niệu và tạo hình sẽ có thể giúp bệnh nhân tự tin hơn trong cuộc sống [3, 5].
5.                 Kết luận:
Tuổi trung bình 19,8 trong đó tuổi lớn nhất là 35 và nhỏ nhất là 4 tuổi
Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông 66,67%
Tùy theo thương tổn cơ quan sinh dục ngoài nam thuộc các nhóm khác nhau mà có thể áp dụng các kĩ thuật theo bậc thang tạo hình.
Có sự phối hợp đa chuyên khoa giữa tiết niệu, tạo hình, … sẽ mang lại kết quả tối đa nhất cho những bệnh nhân bị thương tổn vùng CQSD ngoài nam giới.
 
Tài liệu tham khảo
1.                 Nguyễn Bửu Triều, 2003, Ung thư tinh hoàn,. Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, trang 509 – 511
2.                 Nguyễn Kỳ, 2003, Ung thư dương vật. Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, trang 483 – 486
3.                 Lawrence J. Gottlieb M.D and Laurence A. Levine, M.D. A new design for the radial forearm free flap Phallic construction. Vol 92, no 2, A new phallic construction.          
4.                 Monstrey, Stan; Hoebeke, Piet; Selvaggi, Gennaro; al etc. 2009,Penis reconstruction: is the radial forearm flap really the standard technique? Journal of Plastic and Reconstructive Surgery, Volume 124 Issue 2, 232-236.
5.                 Danien Yachia. Penis injuriess. Text atlas of penile surgery. Published by Infoma helthcare,131-139.
6.                 Perovic SV, Djinovic R, Bumbasirevic M, Djordjevic M, VukovicP. Total phalloplasty usinga musculocutaneous latissimus dorsi flap. BJU Int. 2007Oct;100(4):899-905.
 
 
 
 
You are here: Home

Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Đọc thêm...

Tin tức, sự kiện mới

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Đọc thêm...

Thông tin mới

Tin xem nhiều